Vạch trần sự thật của nghành Y DƯỢC .

>
> Vạch
> trần sự thật của nghành Y DƯỢC .
>
> Xin
> chuyển đến mọi người cùng theo dõi bài này
> !Hy
> vọng ai cũng thích thú vì mang nhiều lợi ích cho
> chúng ta .
> Phóng Sự Điều Tra Về Thuốc
> Tây: Bán Bệnh
> Bs Nguyễn Thượng
> Chánh
> “Les
> vendeurs de maladies” là một tựa đề trong thiên
> phóng sự Cash Investigation
> do nhà báo Pháp Elise Lucet, TV France
> 2 thực hiện và được trình chiếu năm 2012 và
> 2013.(tại Canada,
> đài TV5).
>
> Phóng sự điều tra
> (journal denquête) tố cáo một số đại công ty
> dược phẩm cố tình “tạo bệnh mới” để
> bán thuốc.
>
> Người gõ
> xin phỏng dịch ra những ý chánh trong cuốn
> phim.
>
> Video: LES VENDEURS
> DE MALADIES – FR2 (1.31 hrs)-nói tiếng
> Pháp
>


>
> Nguồn tham khảo
> chánh: TV France 2 và báo Le Nouvel Observateur
> LES VENDEURS DE MALADIES – FR2
> Play video
>

>
> Pharmaceutical Industry
> Profile(Canada)
> http://www.ic.gc.ca/eic/site/lsg-pdsv.nsf/eng/h_hn01703.html
>
> “From 2001 to 2013, total
> pharmaceutical sales in Canada have almost doubled to $21.6
> billion, with 89 percent sold to
> retail drug stores and 11 percent sold to hospitals.
> Governments account for 42 percent of drug expenditures and
> private payers the remaining 58 percent (private coverage
> and individuals).”
>
> * *
> *
> Các nhà
> bào chế cố tình “tạo ra” ra một bệnh lý
> (pathologie) phù hợp với phân tử (molécule) mà
> họ vừa tìm ra đượcmặc dù đôi khi món
> thuốc mới nầy có những phản ứng phụ không
> thể tránh khỏi được.
> Ròng
> rã trong thời gian 6 tháng, nhóm Cash Investigation
> đã điều tra về lề lối làm ăn của một số
> nhà tài phiệt lớn trong ngành dược phẩm và họ
> đã phải giật mình trước
> những điều khám phá ra: “Từ 15 năm qua, các
> nhà bào chế lớn đã tạo (façonner) ra nhiều
> bệnh mới để bán thêm được nhiều
> thuốc”.
> Bệnh lý giả tạo, hội
> chứng tưởng tượng…Lề lối làm ăn vô lương
> tâm kiểu nầy có hại vô cùng cho sức khoẻ
> bệnh nhân. Thuốc mới chứa đầy phản ứng phụ
> nguy hiểm mà nhà sản xuất cố tình lờ đi.
> Đây là
> một cuộc điều tra vô tiền khoáng hậu của các
> nhà báo Pháp. Họ đã dám vuốt râu hùm để tìm
> sự thật và gomgóp chứng
> cớ tại Pháp cũng như tại nhiều quốc gia
> khác chẳng hạn như Hoa Kỳ và Canada.
> Từ 15 năm qua, các nhà bào chế tạo ra
> bệnh nhằm mục đích để bán thuốc.
> (Phỏng dịch từ: Psychologies.com/seniors/
> les vendeurs de maladies)
> http://forum.psychologies.com/psychologiescom/Seniors/vendeurs-maladie-sujet_3972_1.htm
> Các bệnh
> mới không ngớt ra đời, lấy thí
> dụ như “Hội chứng biến dưỡng” (Syndrome
> métabolique) hay còn gọi lại Hội chứng thùng
> nước lèo hay bụng bự(Syndrome de la bédaine).Công
> ty dược phẩm Sanofi (Pháp)
> tuyên bố rầm rộ về sự ra đời của một món
> thuốc mới: Acomplia (Ribonabant) và tung ra một
> chiến dịch nhồi sọ quảng cáo trên khấp thế
> giới. Ngày nay,
> nhiều nhà
> chuyên môn trong y khoa quả quyết rằng tất cả
> đều trên là bịa đặt, sai bét hết.
> Hội chứng biến
> dưỡng thật sự ra không có. Nhưng
> đó là bốn loại bệnh đã được biết từ
> trước rồi: áp
> huyết cao, cholesterol, tiểu đường, và dư cân
> (hypertension, cholesterol, diabète et
> surpoids) kết hợp lại chung với nhau trong
> một bao bì mới (nouvel emballage) hay nói một cách
> khác là bình cũ nhưng rượu mới. (fait du neuf avec
> du vieux).
> Thuốc Acomplia cho
> thấy đã gây phản ứng phụ cho trên 1000 bệnh
> nhân tại Pháp (xáo
> trộn tâm thần nặng, troubles psychiatriques graves).
> Có 10 người
> chết trong số nầy có 4 người tự tử…
> Một năm rưởi sau ngày có mặt trên
> thị trường, Acomplia bị
> cấm bán tại Pháp và sau đó thuốc cũng bị cấm
> trên cả thế giới.
> Hơn nữa,
> qua thí nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được
> phép bán,công ty Sanofi hơn ai hết đã biết rất
> rõ tầm quan trọng của các phản ứng phụ…
> Cơ quan quản lý dược phẩm Liên Âu
> (Agence européenne du médicament) đã quyết định cho
> phép bán Acomplia sau khi họ cân
> nhắc “ lợi
> nhiều nhiều hơn hại” (bénéfice
> supérieur au risque).
> Thiên phóng
> sự đã
> cho chúng ta thấy có mối liên hệ tài chánh giữa
> cty Sanofi và một số bác sĩ specialists “chuyên
> môn” về “bệnh” đó.(chẳng hạn như Gs
> Després tại Canada hay Bs Boris Hansel tại Pháp.)
> Riêng tại
> Pháp, có thể nói rằng 90% dân chúng rất tính
> nhiệm bác sĩ gia đình của họ. Nhưng sau những
> scandales về thuốc men lòng tính nhiệm của
> người bệnh đối với bác sĩ cũng bị sứt mẻ
> đi rất nhiều.
> Được biết
> là các
> nhà bào chế chi 25 000 euros/ mỗi năm/cho mỗi bác
> sĩ để tạo ảnh hưởng tốt đẹp cho
> sản phẩm mới. (rapport IGAS, inspections générales
> des affaires sociales).
> Để nhắm vào
> một thị trường càng rộng lớn càng tốt, các
> nhà bào chế quảng cáo khuyến mãi những loại
> bệnh mà hầu như ai cũng có thể mắc phải hết.
> Họ thu lợi rất nhiều qua việc sản xuất những
> món thuốc để trị những căn bệnh phổ thông
> hơn là sản xuất thuốc dể chữa trị những
> bệnh hiếm thấy hơn mà ít người mắc phải.
> Nói chung, đó là những bệnh không rõ
> ràng thường hay
> thấy xãy ra ở những người bình thường. Cuối
> cùng nhà bào
> chế thành công trong việc làm cho một số lớn
> quần chúng tin là họ đang mắc phải bệnh đó.
> Thị trường dược phẩm nở rộng ra. Đôi khi
> họ tạo ra những “bệnh dỏm”, đôi khi họ cho
> mở rộng thêm chu vi của căn bệnh.
> Bằng cách nào? Nhà bào
> chế cho hạ ngạch số định bệnh (baisse le seuil
> de diagnostic) để có thể trị được một
> số lớn bệnh nhân, càng nhiều, càng lâu, càng
> tốt.
> Một khảo cứu Hoa Kỳ cho
> biết chỉ cần thay đổi dấu chấm, hay thay đổi
> cái dấu phết trên ngạch số của một bệnh là
> sẽ có thêm
> được một số lượng lớn bệnh nhân
> mới.($$$$).
>
> Bênh tiểu
> đường type II.
> Ngày
> xưa được xác định là đường huyết phải
> trên mức 140mg/dL.Năm
> 1997, ngạch mức trên bị
> Cơ quan y tế thế giới OMS rút xuống còn 126 mg/dL
> (7mmol/L)…Lập tức có
> thêm 1 700 000 người Mỹ được xếp vào danh sách
> bệnh nhân tiểu đường (suốt đời!)
> Cholestérol. Năm
> 1998.ngạch mức từ
> 240mg/dL bị rút xuống còn
> 200mg/dL. Lâp tức xã
> hội Hoa Kỳ có thêm 42 600 000 bệnh nhân có
> cholesterol cao trong
> máu…Các nhà bào chế có
> thêm được 86% khách hàng mới.
> “Trên thế giới, chỉ có hai nhóm
> người: nhóm người đã bệnh rồi và nhóm
> người chưa biết họ
> bệnh.” Đó là mục tiêu
> của các nhà bào chế dược phẩm.
> «Dans le
> monde, il ny a plus que 2 groupes de gens: ceux qui sont
> malades… et ceux qui ne le savent pas encore… et ça,
> cest lobjectif des firmes pharmaceutiques.»
> Những chiến lược thường được các
> công ty bào chế áp dụng
> 1 –
> Cho giảm
> ngạch số định
> bệnh (réduire le seul de diagnostic):
> Đây là chiến lược nhằm thổi
> phồng lên một cách giả tạo số bệnh nhân cần
> phải được điều
> trị. Lấy thí dụ bệnh
> tiểu đường type 2.
> Như vậy số
> người cần phải uống thuốc gia tăng thêm lên
> mặc dù nguy cơ tiểu đưởng rất ư là
> thấp. Nay họ lại phải bị
> bắt buộc chịu đựng thêm nguy cơ phản ứng
> phụ từ những loại thuốc uống vào.
> Réduire
> le seuil de diagnostic: il sagit dune stratégie destinée
> à gonfler
> artificiellement le nombre de gens à traiter. On peut
> prendre par exemple le cas du diabète de type 2. Bien que
> garder un niveau faible de glucose dans le sang na pas de
> réel impact pour la majorité des patients, le seuil de
> glucose à partir duquel le diabète est diagnostiqué ne
> cesse de baisser. Ainsi, le nombre de gens médiqués
> augmente, et les personnes avec un risque diabétique très
> faible sont soumis aux risques dus aux effets secondaires
> des médicaments quon leur fait prendre
>
> 2 – Phóng
> đại sự hiệu nghiệm (Exagérer
> lefficacité); tạo cho
> bệnh nhân ấn tượng thuốc có hiệu nghiệm rất
> lớn nhằm thống lĩnh thêm thị trường. Theo các
> nhà chuyên môn, chiến lược nầy rất thường
> được áp dụng nhưng cũng chỉ là để hổ trợ
> cho những chiến lược khác mà thôi.
> Exagérer
> lefficacité: de la même façon, faire croire à une plus
> grande efficacité permet de conquérir de nouveaux marché.
> Daprès les auteurs, cette stratégie est fréquente mais
> nest quun complément aux autres stratégies.
> 3 – Tạo ra
> những bệnh mới (créer de nouvelle
> maladie): Có gì hay hơn
> là tạo nên được một thị trường mới.
> Người ta chứng kiến sự ra đời của những
> bệnh lý mới, chẳng hạn như tiền tiểu
> đường (Pre-diabète) và tiền cao máu
> (Pré-hypertension) Đồng
> thời với việc giảm ngạch mức định bệnh,(
> baisser seuil de diagnostic) hoặc áp dụng những sự
> thay thế (utilisation de substituts). Người ta
> có thể nghĩ đến chứng ostéopénie nghĩa là
> những xương có mật độ thấp (faible densité)
> nhưng chưa đủ để phải bị liệt vào trường
> bệnh loãng xương ostéoporose.
> Ngày nay, ostéopénie được công
> tuy dược phẩm nhồi vào đầu bệnh nhân và nó
> trở thành một bệnh mới và chiếm một số
> bệnh nhân nhiều hơn là số bệnh nhân của bệnh
> loãng xương ostéoporose thật sự gấp bội. Nhà
> bào chế tha hồ mà bán ra thuốc Fosamax(bisphosphonate)
> là thuốc đặc trị do bs kê toa trong trường hợp
> các bà bị loãng xương.
>
> “Laccueil
> réservé à la ménopause, somme toute normale, en dit long
> lui aussi sur lamplitude du désastre. Comme le racontait,
> en 2005, Jưrg Blech, journaliste scientifique au
> "Spiegel", dans son livre d’enquête
> "les Inventeurs de maladies" (Actes Sud), les
> fabricants sont parvenus à ancrer dans les esprits que
> lostéoporose (dont la définition ne cesse de sétendre
> avec lostéopénie ) est une fatalité”.
> Được biết thuốc bisphosphonate mặc
> dù có hiệu quả trong việc giảm thiểu bệnh
> loãng xương nhưng thuốc có thể có phản ứng
> phụ làm osteonecrosis hư mục xương hàm
> (osteonecrosis), nhưng cũng rất hiếm thấy.
> Créer
> de nouvelles maladies: quoi de mieux quun nouveau marché?
> On a ainsi pu assister à la création de nouvelles
> pathologies, comme le pré-diabète et la pré-hypertension
> (en conjonction donc avec la baisse des seuils de
> diagnostic ou lutilisation de
> substituts). On peut aussi penser à lostéopénie, qui
> correspond à des os de faible densité, mais dune densité
> suffisante pour ne pas être un cas dostéoporose. Cette
> “maladie” touche beaucoup plus de personnes que
> lostéoporose, et permet donc de vendre plus de
> bisphosphonates.
>
> BỆNH
> HOẠN, MỘT THỊ TRƯỜNG BÉO BỞ
> Rf Anne Crignon –Le Nouvel Observateur
> -La maladie, un marché juteux
> Messages
> sanitaires mensongers
> Laccueil
> réservé à la ménopause, somme toute normale, en dit long
> lui
> aussi sur lamplitude du désastre. Comme le racontait, en
> 2005, Jưrg Blech, journaliste scientifique au
> "Spiegel", dans son livre d’enquête "les
> Inventeurs de maladies" (Actes Sud), les fabricants
> sont parvenus à ancrer dans les esprits que lostéoporose
> (dont la définition ne cesse de sétendre avec
> lostéopénie ) est une fatalité. Message sanitaire
> mensonger, conçu pour faire peur. Car cest par la peur que
> les firmes gagnent les vastes marchés de la prévention et
> ses milliards de dollars et deuros. Plus le mensonge est
> énorme et moins il se voit.
> Depuis quon a
> abaissé la valeur de référence en matière de
> cholestérol, on est passé de 13 millions de patients
> traités à vie à 36 millions. Combien de bien portants
> ainsi capturés sur la base dune étude biaisée ?
> John Abramson,
> médecin et auteur d"Amérique sous overdose",
> raconte comment lindustrie pharmaceutique a focalisé toute
> la prévention des troubles cardio-vasculaires sur
> labaissement du taux de cholestérol par les statines alors
> que la recherche montre que la meilleure prévention relève
> bien plus simplement de lexercice physique et de
> lalimentation.
> Dịch từ báo
> Nouvel Observateur:
>
> Thông tin y học
> láo khoét
> Năm 2005, phóng viên
> khoa học Jorg Blech của báo Spiegel (Đức Quốc)
> trong tác phẩm điều tra của ông dưới tựa
> đề là “ Những người sáng chế ra bệnh” cho
> biết các nhà bào
> chế đã thành công trong việt nhồi sọ dân
> chúng ý niệm loãng xương ostéoporose (mà định
> nghĩa của nó không ngừng được mở rộng thêm
> ra với hiện tượng thiếu xương ostéopénie) là
> một định mệnh (fatalité). Chính sự sợ hãi
> của dân chúng đã giúp các xí nghiệp dược
> phẩm thống trị được một thị trường to tát
> về việc phòng ngừa loãng xương và nhờ đó mà
> họ thu được hằng tỷ dollars và euros. Láo khoét
> càng to tát chừng nào thì khó phát hiện chừng
> đó.
> Từ lúc ngạch mức chẩn đoán
> cholesterol được người ta cố tình hạ xuống
> thì số bệnh nhân lúc trước là 6 triệu người
> phải uống thuốc suốt đời, nay thì tăng lên 36
> triệu người. Như vậy có biết bao là những
> người có sức khỏe bình thường
> nay thì trở
> thành nạn nhân của một khảo cứu thiên vị
> (biasé) và bắt buộc họ phải uống thuốc hết.
> John Abramson, là bác sĩ và tác giả của quyển:
> Overdosed
> America – John Abramson M.D.- the Dove.us
> Theo
> Bs John Abramson, kỹ nghê dược phẩm tập trung
> việc phòng ngừa bệnh tim mạch qua việc làm hạ
> cholestérol bằng thuốc statines trong khi các khảo
> cứu minh chứng là việc
> phòng
> ngừa bệnh tim mạch tốt nhứt là thực phẩm
> dinh dưỡng và vận động thể dục thể thao.
> Đọc cho biết tin mới nhứt:
> Bệnh tự kỷ không phải do thuốc chủng MMR gây
> ra.
> Năm 1998 tạp chí y học nổi
> tiếng thế giới Lancet có đăng bài “đính
> chánh” (a now retracted study) khảo cứu của
> Gs Andrew
> Wakefield liên hệ đến nguyên nhân bệnh
> của bệnh tự kỷ (autism) liên quan đến thuốc
> chủng ngừa MMR (measles, mump, rubella) tức là sởi,
> quai bị và sởi Đức. Bs
> Wakefield
> bị treo bằng sau đó.
> Vừa
> qua, July 1, 2014, tập chí y khoa Pediatrics cho
> biết nhiều khảo cứu liên quan đến “Sự liên
> hệ của vaccine MMR và bệnh tự kỷ” đã đưa ra
> kết luận là Vaccin MMR
> không có gậy ra “ hội chứng phổ tự kỷ”
> (autism spectrum disorders).
> Video:
> Journal questions validity of autism and vaccine study-By
> Debra Goldschmidt, CNN
> august 28/2014
> http://www.cnn.com/2014/08/27/health/irpt-cdc-autism-vaccine-study/index.html?hpt=hp_c2
> The debate
> over whether autism spectrum disorders are
> caused by vaccines started when researcher Andrew Wakefield
> published a now-retracted study in The Lancet in 1998 that
> linked the MMR
> vaccine to autism.
> Most of
> Wakefield’s co-authors withdrew their names from the
> study when they learned Wakefield had been compensated by a
> law firm intending to sue manufacturers of the vaccine in
> question. In 2010, Wakefield lost his medical license. And
> in 2011, The Lancet retracted the study after an
> investigation found Wakefield altered or misrepresented
> information on the 12 children who were the basis for the
> conclusion of his study.
> Other researchers
> have not been able to replicate Wakefield’s findings. In
> fact, several subsequent
> studiestrying to reproduce the results have found no link
> between vaccines and autism, including several reviews by
> the Institute
> of Medicine. Most recently, a study published in
> Pediatrics on July 1 concluded that vaccines do not
> causeautism spectrum disorders.
> Vaccine MMR
> là gì?

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s